Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND: cách tự xác định nhà máy tại TP.HCM có phải quan trắc tự động

Từ ngày 01/10/2026, nhiều nhà máy tại TP.HCM trước đây chưa thuộc diện sẽ phải lắp quan trắc tự động, liên tục. Lý do là Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND hạ ngưỡng nước thải xuống 400 m³/ngày với khu, cụm công nghiệp và ngành có nguy cơ gây ô nhiễm, còn các cơ sở khác là 800 m³/ngày. Văn bản cũng đưa một loạt lò, thiết bị xả bụi, khí thải vào diện quan trắc. Nhà máy đang chạy có hạn đến 31/12/2028. Dự án mới, dự án mở rộng và những nơi còn đốt dầu FO hay than nên tính toán sớm.

Banner Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND TP.HCM hỏi nhà máy có thuộc diện quan trắc tự động, liên tục
Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND của HĐND TP.HCM có hiệu lực từ 01/10/2026

Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND có gì mới so với quy định chung?

Thay đổi dễ thấy nhất là ngưỡng nước thải giảm 20%, từ 500 xuống 400 m³/ngày và từ 1.000 xuống 800 m³/ngày. Mức cũ được nêu trong Tờ trình 1223/TTr-UBND (Tạp chí Cấp Thoát nước). Nghị quyết còn quy định riêng cách tính lưu lượng và danh mục thiết bị khí thải áp dụng tại TP.HCM.

Văn bản được ban hành dựa trên đâu?

Nghị quyết quy định chi tiết điểm a khoản 4 Điều 42 Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16. Điều khoản này cho phép TP.HCM đặt yêu cầu bảo vệ môi trường cao hơn mặt bằng chung. Văn bản được HĐND TP.HCM khóa XI thông qua tại Kỳ họp thứ năm ngày 22/9/2026, gồm 6 điều và 2 phụ lục (toàn văn trên LuatVietnam).

Các căn cứ đi kèm gồm Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP, đã sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP và Nghị định 48/2026/NĐ-CP. Phần lớn yêu cầu kỹ thuật về quan trắc vẫn nằm ở các văn bản này.

Lưu ý khi tra cứu số hiệu

HĐND Hà Nội cũng có một Nghị quyết số 61/2026/NQ-HĐND, ban hành ngày 15/6/2026, cùng chủ đề quan trắc chất thải công nghiệp (Hà Nội Mới). Hai văn bản có ngưỡng và lộ trình khác nhau. Doanh nghiệp tại TP.HCM cần dùng đúng bản do HĐND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành.

Doanh nghiệp nào phải quan trắc tự động theo Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND?

Doanh nghiệp thuộc diện khi có tên trong một nhóm của Phụ lục I (nước thải) hoặc Phụ lục II (bụi, khí thải), đồng thời đạt ngưỡng tương ứng. Thuộc nhóm nhưng dưới ngưỡng thì chưa phải áp dụng theo Nghị quyết này.

Nhóm đối tượng Áp dụng khi Công việc cần kiểm tra
Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, HTXLNT tập trung của khu kinh tế Nước thải từ 400 m³/ngày trở lên Công suất thiết kế trạm xử lý tập trung ghi trong giấy phép
Dự án, cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm (Phụ lục II Nghị định 08/2022/NĐ-CP) Nước thải từ 400 m³/ngày trở lên Ngành nghề, công đoạn sản xuất; tổng công suất các điểm xả
Dự án, cơ sở không thuộc loại hình trên Nước thải từ 800 m³/ngày trở lên Tổng công suất các điểm xả trong giấy phép
Cơ sở có lò, thiết bị thuộc 8 nhóm trong Phụ lục II của Nghị quyết Từ 80.000 m³/giờ, hoặc 800, 1.600, 4.000 kg/giờ, hoặc 40 MW, tùy thiết bị Danh mục thiết bị, nhiên liệu, lưu lượng hoặc công suất thiết kế

Một nhà máy có thể thuộc diện chỉ vì khí thải dù nước thải dưới ngưỡng, và ngược lại. Vì thế khi rà soát, đừng dừng lại ở phần nước thải.

Lưu lượng nước thải theo Phụ lục I được xác định ra sao?

Con số đem so với ngưỡng là tổng công suất thiết kế của mọi công trình, thiết bị xả nước thải ra môi trường ghi trong giấy phép môi trường, theo khoản 1 Điều 3. Nghị quyết không dùng lưu lượng đo thực tế hay lưu lượng trung bình tháng.

Ống đong minh họa ngưỡng xả nước thải 400 m³/ngày phải quan trắc tự động tại TP.HCM
Lưu lượng so với ngưỡng là tổng công suất thiết kế ghi trong giấy phép môi trường, không phải lượng xả thực tế

Vì sao giấy phép quan trọng hơn đồng hồ đo

Nhiều nhà máy chạy dưới công suất thiết kế, nhất là những năm đầu hoặc khi đơn hàng giảm. Với cách tính trên, sản xuất ít không đưa cơ sở ra khỏi diện áp dụng nếu giấy phép vẫn ghi công suất đạt ngưỡng. Khi xin cấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép môi trường, con số công suất thiết kế đăng ký vì vậy ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ quan trắc.

Thử áp vào vài trường hợp

Nhà máy có hai điểm xả ra hai nguồn tiếp nhận khác nhau thì phải cộng công suất thiết kế của cả hai rồi mới so với ngưỡng. Còn một nhà máy ngoài khu công nghiệp, ngành không nằm trong danh mục có nguy cơ gây ô nhiễm, giấy phép ghi 600 m³/ngày, thì vẫn dưới mức 800 và chưa thuộc diện theo Phụ lục I.

Với cụm công nghiệp, con số cần xem là công suất thiết kế của trạm xử lý nước thải tập trung. Trạm từ 400 m³/ngày trở lên thuộc nhóm 1.

Riêng nhóm 2, ngành có nguy cơ gây ô nhiễm được xác định theo Phụ lục II của Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã sửa đổi. Phụ lục này khác hẳn Phụ lục II của chính Nghị quyết 61, vốn là danh mục thiết bị khí thải.

Ngưỡng bụi, khí thải theo Phụ lục II đọc như thế nào?

Phụ lục II dùng ba loại đơn vị: lưu lượng khí thải (m³/giờ) cho đa số thiết bị, công suất xử lý (kg/giờ) cho lò đốt chất thải và lò nấu chì, công suất phát điện (MW) cho nhiệt điện. Nếu cơ sở có nhiều thiết bị cùng loại, lưu lượng được cộng chung theo khoản 2 Điều3.

Đơn vị xét Ngưỡng Áp dụng cho
Lưu lượng khí thải Từ 80.000 m³/giờ Thiết bị trong các ngành gang thép, luyện kim; hóa chất vô cơ, phân bón, hợp chất nitơ, thuốc BVTV hóa học; lọc hóa dầu; than cốc, khí than; xi măng
Lưu lượng khí thải Từ 80.000 m³/giờ Lò hơi, lò gia nhiệt dùng FO, than đá, thiết bị tạo hạt nhựa, thiết bị đốt, nung trong ngành tái chế, xử lý chất thải
Lưu lượng khí thải Từ 80.000 m³/giờ Thiết bị đốt, nung, nung chảy, gia nhiệt, lò hơi, lò dầu tải nhiệt dùng dầu FO, than đá tại cơ sở khác thuộc Phụ lục II Nghị định 08/2022/NĐ-CP
Công suất xử lý Từ 1.600 kg/giờ Lò đốt chất thải nguy hại, chất thải y tế
Công suất xử lý Từ 4.000 kg/giờ Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường
Công suất xử lý Từ 800 kg/giờ Thiết bị, lò nung nấu tái chế chì
Công suất phát điện Từ 40 MW Thiết bị đốt của nhà máy nhiệt điện, trừ nhà máy dùng hoàn toàn khí đốt, dầu DO

Lò nung xi măng đồng xử lý chất thải được ghi áp dụng “theo xi măng”, tức xét như thiết bị ngành xi măng.

Thiết bị cụ thể trong từng ngành

Ở ngành gang thép, luyện kim, danh mục gồm lò điện hồ quang, lò trung tần, lò tinh luyện, máy thiêu kết, lò thổi ôxy, thiết bị đúc và các lò nung chảy, gia nhiệt dùng dầu FO hoặc than. Cơ sở chỉ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu không thuộc nhóm này.

Ngành hóa chất, phân bón có danh sách dài hơn, từ thiết bị tái sinh xúc tác, xử lý SO₂ và thu hồi lưu huỳnh, đốt CO đến dây chuyền sản xuất axit, hợp chất flo, phân đạm, phân hỗn hợp. Một số hoạt động như phối trộn, sang chiết được loại trừ tùy từng phân nhóm.

Lọc hóa dầu có thiết bị gia nhiệt, xử lý khí đuôi và đốt khí CO. Than cốc, khí than có luyện cốc, dập cốc khô, khí hóa than. Xi măng thì gồm lò nung, làm nguội clinker, nghiền than và nghiền xi măng.

Chú ý loại nhiên liệu

Với nhóm cơ sở khác thuộc Phụ lục II Nghị định 08/2022, Nghị quyết chỉ nêu thiết bị dùng dầu FO hoặc than đá. Lò dùng khí đốt, dầu DO hay sinh khối không được nhắc ở nhóm này. Bản đăng trên LuatVietnam hiển thị phụ lục dạng văn bản liền, nên khi kết luận cho từng thiết bị cần đối chiếu thêm bản có dấu đỏ hoặc Công báo TP.HCM.

Hạn hoàn thành theo Điều 4 áp dụng cho từng trường hợp ra sao?

Cơ sở đang hoạt động trước 01/10/2026 có hạn chậm nhất 31/12/2028. Công trình, thiết bị đưa vào vận hành sau ngày đó phải hoàn thành trước khi vận hành. “Hoàn thành” ở đây gồm lắp đặt, vận hành, kết nối và truyền dữ liệu.

Lộ trình quan trắc tự động từ 01/10/2026 đến 31/12/2028, kỹ sư kiểm tra trạm truyền dữ liệu
Cơ sở hiện hữu hoàn thành chậm nhất 31/12/2028; công trình mới phải có quan trắc trước khi vận hành

Nhà máy đang hoạt động

Nếu thuộc diện áp dụng, nhà máy có hơn hai năm để hoàn thành. Nghị quyết không chia nhỏ mốc trung gian, nên doanh nghiệp tự sắp xếp tiến độ miễn hệ thống chạy, kết nối và truyền dữ liệu trước 31/12/2028.

Dự án đang thiết kế hoặc chuẩn bị xây dựng

Dự án vận hành sau 01/10/2026 phải có quan trắc ngay từ ngày đầu chạy máy. Lời khuyên của chúng tôi là chừa sẵn vị trí trạm, kênh đo lưu lượng và đường lấy mẫu trong bản vẽ hệ thống xử lý nước thải từ giai đoạn thiết kế. Thêm vào sau khi đã xây xong thường phải đục phá, đi lại đường ống và kéo dài tiến độ.

Nhà máy hiện hữu mở rộng

Điều 4 gắn nghĩa vụ với công trình, thiết bị, nên phần lắp thêm sau 01/10/2026 phải có quan trắc trước khi chạy. Nghị quyết không nói rõ phần hiện hữu có phải làm sớm hơn mốc 2028 khi cơ sở mở rộng hay không. Trường hợp này nên hỏi ý kiến cơ quan quản lý môi trường.

Đâu là quy định, đâu là dẫn chiếu và đâu là khuyến nghị?

Nghị quyết 61 chỉ quy định đối tượng, ngưỡng và thời hạn. Phần kỹ thuật được khoản 2 Điều 1 dẫn chiếu sang pháp luật về bảo vệ môi trường. Bảng dưới đây tách thông tin trong bài theo nguồn gốc để người đọc không nhầm lẫn.

Loại thông tin Nội dung Nguồn
Quy định trực tiếp Đối tượng, ngưỡng, cách tính lưu lượng, thời hạn, hiệu lực 01/10/2026 Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND, Điều 2 đến 6, Phụ lục I, II
Dẫn chiếu Thông số quan trắc, yêu cầu kỹ thuật, kiểm định, hiệu chuẩn, kết nối, truyền dữ liệu; danh mục ngành có nguy cơ gây ô nhiễm Pháp luật bảo vệ môi trường, Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã sửa đổi
Thông tin từ Tờ trình Mức chung 500 và 1.000 m³/ngày; bộ thông số nước thải dự kiến (lưu lượng, pH, nhiệt độ, TSS, COD hoặc TOC, Amoni); đề xuất hỗ trợ qua Quỹ Bảo vệ môi trường Tờ trình 1223/TTr-UBND
Khuyến nghị kỹ thuật Cách lập kế hoạch, bố trí trạm, checklist Envi Solutions

Kỹ thuật viên dùng máy đo cầm tay hạ đầu đo xuống kênh xả nước thải để kiểm tra, hiệu chuẩn

Nếu một tài liệu nào đó nêu con số phạt, chi phí hay trường hợp được miễn và ghi nguồn là Nghị quyết 61, bạn nên hỏi lại cụ thể điều khoản nào. Toàn văn Nghị quyết không có những nội dung đó.

Doanh nghiệp tại TP.HCM cần làm gì từ bây giờ?

Câu trả lời phụ thuộc vào việc bạn đang vận hành nhà máy hay đang chuẩn bị dự án mới. Phần dưới là khuyến nghị kỹ thuật của Envi Solutions để chuẩn bị cho kịp, ngoài những gì Nghị quyết yêu cầu.

Với nhà máy đang hoạt động

  • Đọc lại giấy phép môi trường, ghi tổng công suất thiết kế của các điểm xả nước thải.
  • Đối chiếu ngành nghề với Phụ lục II Nghị định 08/2022/NĐ-CP để chọn ngưỡng 400 hay 800 m³/ngày.
  • Kiểm kê lò hơi, lò đốt, lò nung theo nhiên liệu và lưu lượng thiết kế, cộng chung các thiết bị cùng loại.
  • Nếu đã có trạm quan trắc, kiểm tra trạm còn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật hiện hành và đang truyền dữ liệu về đâu.
  • Đánh giá hệ thống xử lý nước thải công nghiệp có giữ đầu ra ổn định không, vì sai lệch giờ sẽ hiện trên dữ liệu liên tục.

Với dự án mới hoặc mở rộng

Theo dõi văn bản hướng dẫn

  • Hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường TP.HCM về tiếp nhận, quản lý dữ liệu.
  • Bản đăng trên Công báo TP.HCM trước khi chốt phương án đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND có áp dụng cho doanh nghiệp ở tỉnh khác không?

Không. Văn bản do HĐND TP.HCM ban hành nên áp dụng cho dự án, cơ sở trên địa bàn TP.HCM. Doanh nghiệp ở địa phương khác thực hiện theo quy định chung hoặc văn bản riêng của địa phương mình.

Nhà máy đã có trạm quan trắc tự động có phải lắp lại không?

Nghị quyết không yêu cầu thay trạm mới. Điều cần bảo đảm là hệ thống hoàn chỉnh, đã kết nối và truyền dữ liệu, đồng thời đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo pháp luật bảo vệ môi trường hiện hành.

Có thể dùng lưu lượng thực tế để chứng minh dưới ngưỡng không?

Khoản 1 Điều 3 đã chốt cách tính: lấy tổng công suất thiết kế ghi trong giấy phép môi trường. Số đo thực tế từ đồng hồ vì vậy không dùng để chứng minh cơ sở nằm dưới ngưỡng.

Lò hơi đốt dầu DO có thuộc diện quan trắc khí thải không?

Nhóm cơ sở khác trong Phụ lục II chỉ nêu thiết bị dùng dầu FO hoặc than đá. Với lò đốt DO, cần xem cơ sở có thuộc các nhóm ngành cụ thể còn lại hoặc diện theo quy định chung của Trung ương hay không.

Chậm hoàn thành sau 31/12/2028 thì bị xử lý thế nào?

Nghị quyết không quy định mức phạt. Điều 5 giao UBND Thành phố kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền, căn cứ pháp luật hiện hành.

Kiểm tra diện áp dụng cùng Envi Solutions

Nếu chưa chắc cơ sở mình có thuộc diện của Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND, bạn có thể gửi Envi Solutions giấy phép môi trường, lưu lượng thiết kế và danh sách thiết bị xả thải. Chúng tôi sẽ cùng đối chiếu và khảo sát hiện trạng khi cần. Liên hệ hotline 0918 019 001 hoặc qua trang liên hệ.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG ENVI-SOLUTIONS

🏢Văn Phòng Đại Diện: 116 Nguyễn Văn Thủ, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
🏢Miền Nam: 232 Ung Văn Khiêm, Phường Thạnh Mỹ Tây, Tp. Hồ Chí Minh.
🏢Miền Bắc: Tầng 6, Toà nhà San Nam, số 78 Duy Tân, Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
☎ Phone: 0918019001
📧Email: info@envi-solutions.com

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *