Lộ trình kiểm kê khí nhà kính gồm những bước nào?
- Xác định nghĩa vụ và kỳ kiểm kê: kiểm tra doanh nghiệp có thuộc danh mục phải kiểm kê hay không và xác định năm báo cáo áp dụng.
- Thiết lập ranh giới và nguồn phát thải: xác định cơ sở, hoạt động, Scope 1, Scope 2 và các nguồn Scope 3 cần quản lý.
- Thu thập và chuẩn hóa dữ liệu: tổng hợp hóa đơn điện, nhiên liệu, môi chất lạnh, vận chuyển, nguyên liệu và dữ liệu chất thải từ các phòng ban liên quan.
- Tính toán và kiểm soát chất lượng: lựa chọn phương pháp, hệ số phát thải, GWP và thực hiện QA/QC đối với dữ liệu cũng như kết quả tính.
- Lập và rà soát báo cáo: trình bày ranh giới, phương pháp, nguồn dữ liệu, kết quả phát thải, giả định và mức độ không chắc chắn.
- Hoàn thiện nghĩa vụ và duy trì dữ liệu: nộp báo cáo theo yêu cầu áp dụng, lưu hồ sơ truy xuất và chuẩn bị dữ liệu cho kỳ kiểm kê tiếp theo.

Kiểm Kê Khí Nhà Kính (GHG Inventory) Là Gì?
Kiểm kê khí nhà kính là quá trình có hệ thống nhằm định lượng tổng lượng khí nhà kính (bao gồm CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs, SF6, NF3) được phát thải vào khí quyển hoặc loại bỏ khỏi khí quyển bởi một tổ chức, một nhà máy, một dự án, hoặc một quốc gia trong một khoảng thời gian cụ thể (thường là một năm). Mục tiêu chính là cung cấp một bức tranh rõ ràng và chính xác về lượng phát thải KNK, làm cơ sở cho việc đặt ra mục tiêu giảm phát thải và xây dựng các chiến lược hành động hiệu quả.
Quá trình kiểm kê bao gồm các bước chính như thu thập dữ liệu hoạt động (ví dụ: lượng nhiên liệu tiêu thụ, lượng điện sử dụng), áp dụng các hệ số phát thải phù hợp để tính toán lượng phát thải tương đương CO2 (CO2e), và báo cáo kết quả theo các tiêu chuẩn quốc tế (như GHG Protocol) hoặc quy định pháp luật quốc gia.
Tại Sao Kiểm Kê Khí Nhà Kính Trở Thành Yêu Cầu Cấp Bách Cho Doanh Nghiệp?
Kiểm kê khí nhà kính không còn là một lựa chọn mà đang dần trở thành một yêu cầu thiết yếu đối với doanh nghiệp vì nhiều lý do chiến lược và pháp lý:
1. Khung pháp lý và mốc thực hiện kiểm kê khí nhà kính
Doanh nghiệp không nên xác định nghĩa vụ chỉ dựa trên ngành nghề hoặc quy mô ước tính. Bước đầu tiên là đối chiếu đúng tên pháp lý của từng cơ sở với danh mục hiện hành, sau đó xác định cơ sở thuộc nhóm báo cáo thông thường hay nhóm được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính.
| Văn bản | Nội dung cần đối chiếu | Cách sử dụng trong lộ trình |
|---|---|---|
Quyết định 13/2024/QĐ-TTg |
Danh mục lĩnh vực và cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê, cập nhật theo các phụ lục ngành. | Kiểm tra tên cơ sở, địa điểm và ngành quản lý trước khi kết luận doanh nghiệp có nghĩa vụ bắt buộc. |
Nghị định 06/2022/NĐ-CP |
Khung quản lý về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, kiểm kê khí nhà kính, hạn ngạch và thị trường carbon. | Đọc cùng các nghị định sửa đổi; không sử dụng bản năm 2022 như nguồn duy nhất cho nghĩa vụ hiện hành. |
Nghị định 119/2025/NĐ-CP |
Sửa đổi lộ trình báo cáo kiểm kê, kỳ báo cáo, yêu cầu đối với cơ sở được phân bổ hạn ngạch và báo cáo giảm nhẹ phát thải. | Dùng để xác định chu kỳ báo cáo, nhóm cơ sở, nơi nhận báo cáo và yêu cầu thẩm định áp dụng. |
Nghị định 83/2026/NĐ-CP |
Tiếp tục sửa đổi Nghị định 06/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP; nội dung sửa đổi trực tiếp tập trung vào Điều 24 và biểu mẫu liên quan đến chất được kiểm soát. | Kiểm tra khi doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất hoặc sử dụng chất được kiểm soát; không dùng văn bản này thay cho nguồn quy định mốc báo cáo kiểm kê. |
Phân nhóm mốc báo cáo theo Nghị định 119/2025/NĐ-CP
| Nhóm cơ sở | Yêu cầu chính | Mốc cần lưu ý |
|---|---|---|
| Cơ sở thuộc danh mục phải kiểm kê, không thuộc nhóm hạn ngạch đặc thù | Thực hiện kiểm kê và lập báo cáo cấp cơ sở định kỳ hai năm một lần theo Mẫu số 06. Báo cáo định kỳ bao gồm kết quả của hai năm liền kề năm nộp báo cáo. | Gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 3 theo chu kỳ áp dụng kể từ năm 2025. |
| Nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất sắt thép và cơ sở sản xuất xi măng thuộc danh mục |
Lập báo cáo kiểm kê định kỳ hai năm một lần cho năm 2026 trở đi theo Mẫu số 06; không áp dụng đồng thời nhóm báo cáo thông thường. | Nếu được phân bổ hạn ngạch, báo cáo kiểm kê đã được thẩm định phải gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 01 tháng 12 theo chu kỳ áp dụng kể từ năm 2027. |
| Cơ sở khác được phân bổ hạn ngạch trong giai đoạn từ năm 2027 | Lập báo cáo kiểm kê định kỳ hai năm một lần cho năm 2028 trở đi theo Mẫu số 06; không áp dụng đồng thời nhóm báo cáo thông thường. | Xác nhận quyết định phân bổ hạn ngạch, yêu cầu thẩm định và chu kỳ nộp áp dụng cho chính cơ sở. |
| Báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính | Đây là báo cáo hằng năm của năm trước kỳ báo cáo, không phải báo cáo kiểm kê định kỳ hai năm một lần. | Gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 3 hằng năm kể từ năm 2027. |
2. Quản Lý Rủi Ro Môi Trường & Pháp Lý
Việc không kiểm soát được lượng phát thải KNK có thể dẫn đến nhiều rủi ro: bị xử phạt hành chính, mất cơ hội tiếp cận tài chính xanh, bị loại khỏi chuỗi cung ứng của các đối tác lớn đòi hỏi tiêu chuẩn bền vững cao, hoặc đối mặt với các vụ kiện tụng liên quan đến môi trường trong tương lai. Kiểm kê KNK giúp doanh nghiệp chủ động nhận diện, đánh giá và xây dựng kế hoạch quản lý các rủi ro này.
3. Tối Ưu Hóa Chi Phí & Hiệu Quả Vận Hành
Bằng cách hiểu rõ nguồn phát thải, doanh nghiệp có thể xác định các điểm nóng (hotspots) tiêu thụ năng lượng kém hiệu quả hoặc gây phát thải cao. Từ đó, xây dựng các giải pháp tối ưu như đầu tư vào công nghệ sạch hơn, cải thiện quy trình sản xuất, sử dụng năng lượng tái tạo, hoặc tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Những hành động này không chỉ giảm phát thải mà còn giúp tiết kiệm chi phí năng lượng, nguyên vật liệu và nâng cao hiệu quả vận hành tổng thể.
4. Nâng Cao Uy Tín & Giá Trị Thương Hiệu
Trong thời đại mà người tiêu dùng, nhà đầu tư và đối tác ngày càng quan tâm đến trách nhiệm xã hội và môi trường của doanh nghiệp, việc công khai cam kết và hành động giảm phát thải KNK sẽ nâng cao uy tín và giá trị thương hiệu. Doanh nghiệp thể hiện sự tiên phong trong phát triển bền vững sẽ thu hút được nguồn vốn đầu tư xanh, khách hàng trung thành và nhân tài chất lượng cao.
5. Tăng Cường Năng Lực Cạnh Tranh & Tiếp Cận Thị Trường Mới
Nhiều thị trường quốc tế (như EU với Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon – CBAM) đang áp dụng các quy định liên quan đến carbon đối với hàng hóa nhập khẩu. Việc kiểm kê và quản lý phát thải KNK giúp doanh nghiệp Việt Nam chuẩn bị sẵn sàng, đáp ứng các tiêu chuẩn này, từ đó duy trì và mở rộng khả năng tiếp cận các thị trường xuất khẩu quan trọng. Đây là một lợi thế cạnh tranh đáng kể trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.
6. Chuẩn Bị Cho Tương Lai – Sẵn Sàng Cho Cơ Chế Carbon
Việt Nam đang trong quá trình xây dựng thị trường carbon trong nước, bao gồm hệ thống hạn ngạch phát thải và giao dịch tín chỉ carbon. Việc kiểm kê KNK là bước khởi đầu để doanh nghiệp hiểu được vị thế phát thải của mình, chuẩn bị cho việc tham gia vào thị trường này, có thể mua hoặc bán tín chỉ carbon, tạo ra một nguồn doanh thu mới hoặc quản lý chi phí tuân thủ hiệu quả.
Phân Loại Phạm Vi Phát Thải Khí Nhà Kính: Scope 1, 2, 3
Để kiểm kê một cách toàn diện, các chuyên gia thường phân loại phát thải KNK thành ba phạm vi (Scopes) chính theo tiêu chuẩn GHG Protocol, một khung chuẩn quốc tế được công nhận rộng rãi:
Phạm vi 1 (Scope 1): Phát thải trực tiếp
Là lượng phát thải KNK từ các nguồn thuộc sở hữu hoặc kiểm soát của doanh nghiệp. Đây là những phát thải mà doanh nghiệp có thể kiểm soát trực tiếp nhất.
- Ví dụ:
- Đốt nhiên liệu tại chỗ (gas, dầu, than) trong các lò hơi, máy phát điện, phương tiện vận tải thuộc sở hữu của công ty.
- Phát thải từ các quy trình sản xuất hóa học (ví dụ: sản xuất xi măng, amoniac).
- Phát thải rò rỉ từ hệ thống điều hòa không khí (chất làm lạnh HFCs) hoặc hệ thống PCCC.
Phạm vi 2 (Scope 2): Phát thải gián tiếp từ năng lượng
Là lượng phát thải KNK từ việc phát điện, nhiệt, hơi nước hoặc làm mát được mua và tiêu thụ bởi doanh nghiệp. Mặc dù doanh nghiệp không trực tiếp sản xuất ra những phát thải này, chúng vẫn liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
- Ví dụ:
- Lượng điện tiêu thụ từ lưới điện quốc gia (phát thải xảy ra tại nhà máy điện).
- Lượng hơi nước hoặc nhiệt được mua từ bên ngoài để phục vụ sản xuất hoặc sưởi ấm.
Phạm vi 3 (Scope 3): Phát thải gián tiếp khác
Là tất cả các phát thải gián tiếp khác không thuộc Phạm vi 2, phát sinh từ chuỗi giá trị của doanh nghiệp, bao gồm cả phát thải từ thượng nguồn (upstream) và hạ nguồn (downstream). Phạm vi 3 thường là lớn nhất và phức tạp nhất để tính toán, nhưng lại mang lại cái nhìn toàn diện nhất về tác động carbon của doanh nghiệp.
- Ví dụ phát thải thượng nguồn (upstream):
- Khai thác và sản xuất nguyên vật liệu.
- Vận chuyển nguyên vật liệu thô đến nhà máy.
- Đi lại công tác của nhân viên.
- Chất thải phát sinh từ hoạt động của doanh nghiệp được xử lý bởi bên thứ ba.
- Sản xuất tài sản cố định (nhà xưởng, máy móc).
- Ví dụ phát thải hạ nguồn (downstream):
- Vận chuyển sản phẩm đã bán đến khách hàng.
- Sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp bởi người tiêu dùng.
- Xử lý cuối đời sản phẩm sau khi sử dụng.
- Nhượng quyền, đầu tư.
Việc phân loại rõ ràng các phạm vi giúp doanh nghiệp xác định chính xác nguồn gốc phát thải, từ đó xây dựng các chiến lược giảm phát thải mục tiêu và hiệu quả hơn.
Doanh nghiệp cần thu thập dữ liệu gì để kiểm kê khí nhà kính?
Sau khi xác định ranh giới tổ chức và ranh giới hoạt động, doanh nghiệp lập danh mục nguồn phát thải, dữ liệu hoạt động, chứng từ và đơn vị chịu trách nhiệm. Ma trận dưới đây là mẫu khởi tạo; phạm vi của từng nguồn phải được xác nhận theo quyền sở hữu, quyền kiểm soát và phương pháp kiểm kê doanh nghiệp lựa chọn.
| Hoạt động hoặc nguồn phát thải | Phạm vi tham khảo | Khí cần xem xét | Dữ liệu hoạt động cần thu thập | Chứng từ đối chiếu | Bộ phận đầu mối |
|---|---|---|---|---|---|
| Lò hơi, lò nung và máy phát điện do doanh nghiệp vận hành | Scope 1 | CO₂, CH₄, N₂O | Loại nhiên liệu; lượng tiêu thụ; đơn vị đo; kỳ sử dụng; nhiệt trị hoặc thông số chất lượng nhiên liệu nếu có. | Hóa đơn nhiên liệu; phiếu nhập kho; đồng hồ đo; nhật ký vận hành và số liệu sản xuất. |
Kỹ thuật, sản xuất, kho và kế toán |
| Xe và thiết bị di động thuộc sở hữu hoặc quyền kiểm soát | Scope 1 | CO₂, CH₄, N₂O | Loại và lượng nhiên liệu; quãng đường; loại phương tiện; tải trọng hoặc giờ vận hành. | Thẻ nhiên liệu; hóa đơn; sổ hành trình; dữ liệu GPS và nhật ký bảo dưỡng. | Vận tải, hành chính và kế toán |
| Điều hòa, kho lạnh, chiller và hệ thống chữa cháy | Scope 1 | HFCs và các chất làm lạnh hoặc chất chữa cháy có tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính đang được sử dụng |
Chủng loại môi chất; lượng nạp mới, bổ sung, thu hồi và tồn; công suất thiết bị; sự cố rò rỉ. | Nhật ký nạp gas; biên bản bảo trì; hồ sơ thiết bị; phiếu xuất kho và báo cáo sự cố. | Cơ điện, quản lý cơ sở và an toàn |
| Quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm | Scope 1 | CO₂, CH₄, N₂O, HFCs, PFCs, SF₆ hoặc NF₃ tùy công nghệ | Sản lượng; nguyên liệu đầu vào; thành phần vật liệu; thông số công nghệ; lượng khí mua, nạp, thu hồi hoặc tiêu hao. |
ERP; phiếu sản xuất; kết quả phòng thí nghiệm; cân nguyên liệu và nhật ký công nghệ. | Sản xuất, công nghệ, phòng thí nghiệm và kho |
| Điện mua từ lưới hoặc nhà cung cấp | Scope 2 | CO₂e từ điện năng mua vào | Điện năng tiêu thụ theo kWh; kỳ hóa đơn; địa điểm và mã công tơ; nguồn điện hoặc hợp đồng năng lượng nếu có. | Hóa đơn điện; dữ liệu công tơ; hợp đồng mua điện và bảng phân bổ điện nội bộ. | Kế toán, năng lượng và quản lý cơ sở |
| Hơi, nhiệt hoặc lạnh mua từ bên ngoài | Scope 2 | CO₂e từ năng lượng mua vào | Khối lượng năng lượng mua; đơn vị đo; kỳ sử dụng; thông số nhiệt và dữ liệu nhà cung cấp. |
Hóa đơn; hợp đồng; đồng hồ đo; biên bản giao nhận và xác nhận của nhà cung cấp. | Thu mua, kỹ thuật và kế toán |
| Xử lý chất thải và nước thải | Scope 1 nếu doanh nghiệp tự vận hành nguồn thuộc ranh giới kiểm soát; có thể thuộc Scope 3 nếu thuê đơn vị bên ngoài |
CH₄, N₂O và CO₂ sinh học tùy phương pháp xử lý | Khối lượng hoặc thể tích; thành phần; COD/BOD nếu liên quan; phương pháp xử lý; địa điểm và đơn vị tiếp nhận. | Chứng từ chất thải; kết quả quan trắc; nhật ký vận hành; hợp đồng và biên bản bàn giao. | Môi trường, sản xuất và đơn vị xử lý |
| Nguyên liệu, hàng hóa và dịch vụ mua vào | Scope 3 | CO₂e gắn với chuỗi cung ứng | Khối lượng; chủng loại; giá trị mua; nhà cung cấp; hệ số phát thải, EPD hoặc dữ liệu vòng đời nếu có. | Đơn mua hàng; hóa đơn; phiếu nhập kho; hồ sơ sản phẩm và dữ liệu được nhà cung cấp xác nhận. |
Thu mua, kho, kế toán và nhà cung cấp |
| Vận tải và phân phối do bên thứ ba thực hiện | Scope 3 | CO₂, CH₄, N₂O hoặc CO₂e do nhà vận chuyển cung cấp | Phương thức vận tải; quãng đường; khối lượng hàng; tấn-km; nhiên liệu hoặc dữ liệu chuyến đi. |
Vận đơn; hóa đơn logistics; dữ liệu GPS; hợp đồng và báo cáo của nhà vận chuyển. |
Logistics, bán hàng, thu mua và nhà vận chuyển |
| Công tác và đi lại của người lao động | Scope 3 | CO₂e theo phương thức di chuyển | Phương tiện; điểm đi và đến; quãng đường; số chuyến; hạng vé; số ngày làm việc hoặc kết quả khảo sát. | Vé; hóa đơn; hồ sơ thanh toán công tác; dữ liệu đặt chỗ và khảo sát nhân sự. |
Nhân sự, hành chính và kế toán |
| Sử dụng và xử lý cuối vòng đời sản phẩm đã bán | Scope 3 | CO₂e trong giai đoạn sử dụng và thải bỏ | Số lượng sản phẩm; tuổi thọ giả định; năng lượng tiêu thụ; vật liệu; kịch bản sử dụng, tái chế và xử lý cuối vòng đời. | Thông số kỹ thuật; dữ liệu bán hàng; hướng dẫn sử dụng; nghiên cứu vòng đời và dữ liệu thị trường. | Sản phẩm, kỹ thuật, bán hàng và phát triển bền vững |
Lưu ý:
Bảng trên là khung tham khảo, không phải kết luận phạm vi áp dụng cho mọi doanh nghiệp. Một hoạt động có thể được phân loại khác nhau tùy ranh giới tổ chức, quyền kiểm soát, phương pháp hợp nhất và mục đích báo cáo.
Mỗi bộ dữ liệu kiểm kê cần ghi nhận những trường nào?
- Kỳ báo cáo, cơ sở, nguồn phát thải và đơn vị đo.
- Giá trị dữ liệu gốc và đường dẫn hoặc mã chứng từ đối chiếu.
- Trạng thái dữ liệu: đo trực tiếp, lấy từ hóa đơn hay ước tính.
- Nguồn, phiên bản và năm áp dụng của hệ số phát thải.
- Người cung cấp dữ liệu, người phê duyệt và ngày xác nhận.
- Khoảng trống dữ liệu, giả định, phương pháp nội suy và mức độ không chắc chắn.
- Trạng thái kiểm tra QA/QC và lịch sử điều chỉnh.
Nguồn phương pháp tham khảo: GHG Protocol Corporate Standard FAQ về cách phân biệt Scope 1, Scope 2 và Scope 3; cùng IPCC 2006 Guidelines, Volume 1 về thu thập dữ liệu, đánh giá độ không chắc chắn, QA/QC và báo cáo.
Lộ trình kiểm kê khí nhà kính 6 giai đoạn cho doanh nghiệp
Với doanh nghiệp có dữ liệu tương đối đầy đủ, một dự án kiểm kê cấp cơ sở thường có thể được tổ chức trong khoảng 6–10 tuần. Đây là thời lượng triển khai tham khảo, không phải thời hạn pháp lý. Tiến độ thực tế phụ thuộc vào số lượng cơ sở, mức độ phân tán dữ liệu, phạm vi phát thải và yêu cầu thẩm định.
| Giai đoạn | Thời lượng tham khảo | Đơn vị phụ trách chính | Dữ liệu đầu vào | Đầu ra bắt buộc | Điểm kiểm soát |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Xác định nghĩa vụ và lập kế hoạch | 1–3 ngày làm việc | Ban lãnh đạo, pháp chế, môi trường hoặc ESG | Tên pháp lý của cơ sở, mã số thuế, ngành hoạt động, địa điểm, danh mục cơ sở phải kiểm kê và yêu cầu của khách hàng hoặc tập đoàn | Biên bản xác định nghĩa vụ, kỳ kiểm kê, mục tiêu, phạm vi dự kiến và kế hoạch thực hiện | Xác nhận đúng pháp nhân, đúng cơ sở và đúng kỳ báo cáo trước khi thu thập dữ liệu |
| 2. Thiết lập ranh giới và lập bản đồ nguồn phát thải | 3–5 ngày làm việc | Nhóm kiểm kê, kỹ thuật, vận hành và môi trường | Sơ đồ tổ chức, danh sách cơ sở, quy trình sản xuất, thiết bị, nguồn năng lượng và hoạt động phát sinh khí nhà kính |
Ranh giới tổ chức, ranh giới báo cáo, danh mục nguồn phát thải và ma trận Scope 1, Scope 2, Scope 3 | Không bỏ sót cơ sở, thiết bị hoặc nguồn phát thải trọng yếu; ghi rõ nguồn nào được loại trừ và lý do |
| 3. Thu thập và chuẩn hóa dữ liệu hoạt động | 2–4 tuần | Kế toán, mua hàng, sản xuất, kỹ thuật, logistics, nhân sự và môi trường | Hóa đơn điện, nhiên liệu, môi chất lạnh, nguyên liệu, vận chuyển, chất thải, công tác và hồ sơ vận hành liên quan | Bộ dữ liệu hoạt động đã chuẩn hóa, sổ đăng ký bằng chứng và danh sách dữ liệu thiếu cần xử lý | Đối chiếu kỳ dữ liệu, đơn vị đo, nguồn chứng từ, dữ liệu trùng, dữ liệu thiếu và khả năng truy xuất |
| 4. Tính toán phát thải và thực hiện QA/QC | 1–2 tuần | Nhóm kiểm kê hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn | Dữ liệu hoạt động đã duyệt, hệ số phát thải, giá trị GWP, phương pháp và giả định tính toán |
Bảng tính phát thải theo nguồn, loại khí và phạm vi; nhật ký QA/QC và bảng tổng hợp tCO2e | Kiểm tra công thức, hệ số, đơn vị, phép quy đổi, tổng hợp, dữ liệu bất thường và tính nhất quán giữa các bảng |
| 5. Lập và rà soát báo cáo kiểm kê | 1–2 tuần | Nhóm kiểm kê, reviewer kỹ thuật và đại diện quản lý | Kết quả tính, hồ sơ phương pháp, bằng chứng dữ liệu, giả định, loại trừ và đánh giá độ không chắc chắn |
Dự thảo báo cáo kiểm kê, phụ lục tính toán, danh mục tài liệu tham chiếu và biên bản rà soát |
Kết quả trong báo cáo phải khớp bảng tính; mọi giả định, điều chỉnh và loại trừ phải được giải trình |
| 6. Phê duyệt, hoàn thiện và duy trì chu kỳ | 3–5 ngày làm việc, chưa gồm thời gian cơ quan hoặc bên thứ ba xử lý | Người có thẩm quyền, pháp chế, môi trường hoặc ESG | Báo cáo đã rà soát, hồ sơ bằng chứng, ý kiến reviewer và yêu cầu nộp hoặc công bố áp dụng |
Báo cáo cuối cùng, hồ sơ phê duyệt, bộ tài liệu lưu trữ, kế hoạch khắc phục dữ liệu và lịch chuẩn bị kỳ tiếp theo | Xác nhận phiên bản cuối, người phê duyệt, nơi nhận, bằng chứng gửi nhận và thời hạn lưu hồ sơ |
Công thức tính phát thải cơ bản
Phát thải khí nhà kính = Dữ liệu hoạt động × Hệ số phát thải × Hệ số quy đổi phù hợp
Kết quả của từng loại khí được quy đổi về tấn CO2 tương đương (tCO2e) bằng giá trị tiềm năng nóng lên toàn cầu
(GWP) áp dụng cho kỳ báo cáo. Phương pháp, hệ số và nguồn tham chiếu phải được ghi nhận để có thể kiểm tra lại.
Thách Thức Trong Kiểm Kê Khí Nhà Kính & Giải Pháp
Mặc dù kiểm kê KNK mang lại nhiều lợi ích, quá trình này cũng tiềm ẩn không ít thách thức đối với doanh nghiệp:
1. Thiếu Năng Lực Nội Bộ & Kiến Thức Chuyên Môn
Nhiều doanh nghiệp chưa có đội ngũ chuyên trách hoặc nhân sự đủ kiến thức về các tiêu chuẩn kiểm kê, phương pháp tính toán, và quy định pháp luật phức tạp.
- Giải pháp: Đầu tư đào tạo nội bộ hoặc hợp tác với các đơn vị tư vấn môi trường chuyên nghiệp như Envi Solutions. Chúng tôi cung cấp dịch vụ đào tạo chuyên sâu và hỗ trợ toàn diện, đảm bảo doanh nghiệp có thể thực hiện kiểm kê hiệu quả.
2. Khó Khăn Trong Thu Thập Dữ Liệu
Dữ liệu phân tán, không đồng bộ, hoặc không đầy đủ từ các phòng ban khác nhau (sản xuất, kế toán, logistics) có thể gây khó khăn lớn.
- Giải pháp: Xây dựng hệ thống thu thập và quản lý dữ liệu tập trung, chuẩn hóa các biểu mẫu báo cáo nội bộ. Envi Solutions có kinh nghiệm trong việc xây dựng quy trình thu thập dữ liệu hiệu quả và hệ thống hóa thông tin.
3. Phức Tạp Của Phạm Vi 3
Tính toán phát thải Phạm vi 3 yêu cầu thu thập dữ liệu từ chuỗi cung ứng bên ngoài, thường nằm ngoài khả năng kiểm soát trực tiếp của doanh nghiệp, gây ra độ phức tạp cao.
- Giải pháp: Bắt đầu từ các nguồn phát thải Phạm vi 3 quan trọng nhất và khả thi để thu thập dữ liệu. Thiết lập mối quan hệ hợp tác với nhà cung cấp và khách hàng để yêu cầu dữ liệu. Envi Solutions có thể hỗ trợ đánh giá mức độ ưu tiên và xây dựng phương pháp tiếp cận phù hợp.
4. Thay Đổi Thường Xuyên Của Quy Định Pháp Luật
Các quy định về KNK và lộ trình thực hiện có thể thay đổi hoặc được bổ sung theo thời gian, đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục cập nhật.
- Giải pháp: Theo dõi sát sao các văn bản pháp luật mới hoặc hợp tác với đơn vị tư vấn có khả năng cập nhật nhanh chóng và chính xác các thay đổi này, giúp doanh nghiệp luôn tuân thủ.
Câu hỏi thường gặp về lộ trình kiểm kê khí nhà kính
Lộ trình kiểm kê khí nhà kính gồm những bước nào?
Một lộ trình triển khai thực tế gồm 6 bước: xác định nghĩa vụ và mục tiêu; thiết lập ranh giới kiểm kê; lập danh mục nguồn phát thải và thu thập dữ liệu; lựa chọn phương pháp và tính phát thải; thực hiện QA/QC và rà soát; cuối cùng là phê duyệt, hoàn thiện báo cáo và duy trì chu kỳ tiếp theo. Mỗi bước cần có người phụ trách, dữ liệu đầu vào, đầu ra và mốc kiểm soát.
Doanh nghiệp cần bao lâu để hoàn thành kiểm kê khí nhà kính?
Với một doanh nghiệp có dữ liệu tương đối đầy đủ, thời gian triển khai tham khảo thường khoảng 6–10 tuần. Đây là ước tính quản trị dự án, không phải thời hạn pháp luật áp dụng cho mọi doanh nghiệp. Tiến độ có thể dài hơn nếu doanh nghiệp có nhiều cơ sở, thiếu chứng từ, chưa thống nhất ranh giới hoặc phải thu thập dữ liệu từ nhà cung cấp và đơn vị vận chuyển.
Doanh nghiệp nào phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính?
Trước tiên, doanh nghiệp cần đối chiếu cơ sở của mình với danh mục lĩnh vực và cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê được ban hành tại Quyết định 13/2024/QĐ-TTg, đồng thời kiểm tra các văn bản sửa đổi và yêu cầu áp dụng tại thời điểm thực hiện. Doanh nghiệp không thuộc danh mục vẫn có thể kiểm kê theo yêu cầu của khách hàng, chuỗi cung ứng, nhà đầu tư hoặc mục tiêu quản trị nội bộ.
Thời hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính được xác định như thế nào?
Không nên dùng một ngày duy nhất cho mọi doanh nghiệp. Thời hạn phụ thuộc vào nhóm cơ sở, kỳ báo cáo, tình trạng phân bổ
hạn ngạch, cơ quan tiếp nhận và loại báo cáo đang lập. Doanh nghiệp cần phân biệt báo cáo kiểm kê định kỳ với báo cáo giảm nhẹ phát thải, sau đó đối chiếu Nghị định 06/2022/NĐ-CP và các nội dung sửa đổi hiện hành trước khi chốt lịch nộp.
Cần chuẩn bị dữ liệu gì trước khi bắt đầu kiểm kê?
Bộ dữ liệu tối thiểu thường gồm điện năng mua vào, nhiên liệu cho lò hơi và phương tiện, môi chất lạnh, dữ liệu quá trình sản xuất, chất thải, nước thải và các nguồn phát thải liên quan khác. Mỗi số liệu cần gắn với kỳ báo cáo, đơn vị đo, cơ sở phát sinh, chứng từ đối chiếu, người cung cấp dữ liệu và trạng thái QA/QC.
Có phải mọi doanh nghiệp đều bắt buộc tính toàn bộ Scope 3?
Không nên mặc định mọi doanh nghiệp phải tính toàn bộ Scope 3 trong mọi loại báo cáo. Phạm vi cần tính phụ thuộc vào căn cứ pháp lý, tiêu chuẩn, chương trình báo cáo, yêu cầu của khách hàng và mục tiêu kiểm kê mà doanh nghiệp đã xác định. Có thể tham khảo cách phân biệt các phạm vi tại GHG Protocol Corporate Standard FAQ. Nếu đưa Scope 3 vào lộ trình, doanh nghiệp nên sàng lọc các nhóm phát thải trọng yếu trước khi yêu cầu dữ liệu chi tiết từ toàn bộ chuỗi giá trị.
Doanh nghiệp có thể tự kiểm kê hay cần thuê đơn vị tư vấn?
Doanh nghiệp có thể tự thực hiện khi đã có nhân sự phụ trách, phương pháp được phê duyệt, dữ liệu đủ khả năng truy xuất và quy trình QA/QC độc lập. Nên cân nhắc hỗ trợ chuyên môn khi đây là kỳ kiểm kê đầu tiên, doanh nghiệp có nhiều cơ sở hoặc công nghệ phức tạp, dữ liệu thiếu nhất quán, hay báo cáo cần thẩm định và sử dụng cho mục đích tuân thủ hoặc công bố.
Doanh nghiệp nhận được gì sau lộ trình kiểm kê khí nhà kính?
Kết quả của dự án không nên chỉ là một con số phát thải tổng. Một lộ trình có thể kiểm tra và tái sử dụng cần tạo ra bộ hồ sơ liên kết giữa ranh giới kiểm kê, dữ liệu gốc, phương pháp tính, bằng chứng QA/QC, báo cáo và kế hoạch khắc phục cho kỳ tiếp theo.
| Nhóm đầu ra | Nội dung cần có | Giá trị sử dụng |
|---|---|---|
| Hồ sơ ranh giới kiểm kê | Danh sách pháp nhân, cơ sở, nguồn phát thải, Scope áp dụng, kỳ báo cáo và phương pháp hợp nhất. |
Tránh bỏ sót nguồn, tính trùng hoặc thay đổi phạm vi mà không có giải trình. |
| Danh mục dữ liệu và bằng chứng | Dữ liệu hoạt động, đơn vị đo, chứng từ gốc, người phụ trách, trạng thái ước tính và lịch sử điều chỉnh. |
Cho phép truy xuất từ kết quả tính toán về hóa đơn, đồng hồ đo hoặc hồ sơ vận hành. |
| Sổ phương pháp và hệ số phát thải | Công thức, nguồn hệ số, phiên bản, năm áp dụng, hệ số GWP và giả định được sử dụng. |
Giúp người rà soát tái thực hiện phép tính và nhận diện thay đổi giữa các kỳ. |
| Bảng tính và kết quả kiểm kê | Phát thải theo nguồn, cơ sở, loại khí và phạm vi; tổng phát thải được quy đổi về tCO₂e. |
Xác định nguồn phát thải trọng yếu và nền dữ liệu cho mục tiêu giảm phát thải. |
| Hồ sơ QA/QC | Danh sách kiểm tra, lỗi phát hiện, người rà soát, bằng chứng sửa lỗi và phiên bản được phê duyệt. |
Giảm rủi ro sai số và chuẩn bị cho bước thẩm định hoặc kiểm tra độc lập nếu áp dụng. |
| Báo cáo và hồ sơ phê duyệt | Báo cáo hoàn chỉnh, phụ lục dữ liệu, xác nhận của người có thẩm quyền và bằng chứng gửi nhận nếu phải nộp. |
Tạo một phiên bản chính thức để lưu trữ, nộp, công bố hoặc cung cấp cho bên liên quan. |
| Kế hoạch cải thiện kỳ tiếp theo | Khoảng trống dữ liệu, nguồn đang phải ước tính, hành động khắc phục, người phụ trách và thời hạn. |
Rút ngắn thời gian thu thập dữ liệu và tăng chất lượng kiểm kê trong chu kỳ kế tiếp. |
Cách duy trì lộ trình kiểm kê khí nhà kính sau kỳ đầu tiên
Kiểm kê khí nhà kính không nên là một dự án chỉ thực hiện khi gần đến hạn báo cáo. Sau kỳ đầu tiên, doanh nghiệp nên chuyển các bảng dữ liệu, bằng chứng và bước QA/QC thành một chu kỳ vận hành định kỳ. Cách làm này giúp giảm thời gian truy tìm chứng từ, phát hiện sớm dữ liệu thiếu và giữ phương pháp tính nhất quán giữa các kỳ.
| Thời điểm | Công việc cần thực hiện | Đơn vị đầu mối | Đầu ra cần lưu |
|---|---|---|---|
| Hằng tháng | Chốt dữ liệu điện, nhiên liệu, môi chất lạnh, sản lượng, chất thải và các nguồn liên quan; đối chiếu kỳ hóa đơn và ghi nhận dữ liệu còn thiếu. | Kế toán, sản xuất, kỹ thuật, môi trường và quản lý cơ sở | Tệp dữ liệu tháng, chứng từ nguồn, nhật ký thiếu dữ liệu và người chịu trách nhiệm bổ sung. |
| Hằng quý | Kiểm tra biến động bất thường; rà soát tính đầy đủ theo cơ sở và nguồn phát thải; cập nhật dữ liệu từ nhà cung cấp, vận tải hoặc các nguồn Scope 3 được lựa chọn. | Đầu mối kiểm kê phối hợp với các phòng ban và nhà cung cấp | Báo cáo chênh lệch, danh sách ngoại lệ, yêu cầu làm rõ và phiên bản dữ liệu quý đã khóa. |
| Khi có thay đổi tổ chức hoặc vận hành | Đánh giá việc mua bán cơ sở, mở dây chuyền, thay nhiên liệu, thay thiết bị lạnh hoặc thay đổi phương pháp có ảnh hưởng đến ranh giới và khả năng so sánh dữ liệu hay không. | Ban quản lý, pháp chế, kỹ thuật và người phụ trách kiểm kê | Biên bản thay đổi ranh giới, quyết định phương pháp, đánh giá nhu cầu tính lại năm cơ sở nếu áp dụng. |
| Cuối kỳ báo cáo | Khóa bộ dữ liệu; xác nhận phiên bản hệ số phát thải và GWP; hoàn thành phép tính; kiểm tra tính đầy đủ, nhất quán và khả năng truy xuất. | Nhóm kiểm kê, chủ dữ liệu và người thực hiện QA/QC | Bộ dữ liệu cuối kỳ, sổ hệ số, bảng tính phát thải, biên bản QA/QC và danh sách vấn đề còn mở. |
| Trước khi phê duyệt hoặc nộp báo cáo | Rà soát căn cứ áp dụng, nhóm cơ sở, nơi nhận, thời hạn, biểu mẫu, yêu cầu thẩm định và người có thẩm quyền phê duyệt. | Người quản lý dự án, pháp chế, lãnh đạo phê duyệt và reviewer chuyên môn |
Báo cáo được phê duyệt, hồ sơ thẩm định nếu có, bằng chứng gửi nhận và danh mục tài liệu lưu trữ. |
| Sau khi hoàn thành kỳ kiểm kê | Tổng kết lỗi và dữ liệu phải ước tính; lập hành động khắc phục; cập nhật biểu mẫu, phân công và lịch thu thập cho kỳ tiếp theo. | Nhóm kiểm kê và chủ sở hữu quy trình dữ liệu | Báo cáo bài học kinh nghiệm, kế hoạch cải thiện, người phụ trách và hạn hoàn thành. |
Ba việc doanh nghiệp có thể làm ngay
- Chỉ định một người chịu trách nhiệm điều phối dữ liệu kiểm kê giữa các cơ sở và phòng ban.
- Dùng ma trận dữ liệu trong bài để đánh dấu nguồn nào đã có chứng từ, nguồn nào đang ước tính và nguồn nào chưa có người phụ trách.
- Lập lịch khóa dữ liệu nội bộ sớm hơn mốc phê duyệt hoặc nộp báo cáo, dành đủ thời gian cho QA/QC và xử lý chênh lệch.
Tóm lại: Lộ trình kiểm kê khí nhà kính hiệu quả phải kết nối sáu thành phần: nghĩa vụ áp dụng, ranh giới kiểm kê, dữ liệu có bằng chứng, phương pháp tính nhất quán, QA/QC độc lập và cơ chế duy trì cho kỳ sau. Doanh nghiệp nên chốt rõ người phụ trách và đầu ra của từng giai đoạn trước khi bắt đầu thu thập dữ liệu.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG ENVI-SOLUTIONS
🏢 Văn Phòng Đại Diện: 116 Nguyễn Văn Thủ, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
🏢 Miền Nam: 232 Ung Văn Khiêm, Phường Thạnh Mỹ Tây, Tp. Hồ Chí Minh.
🏢 Miền Bắc: Tầng 6, Toà nhà San Nam, số 78 Duy Tân, Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
☎ Phone: 0986301755
📧 Email: info@envi-solutions.com
