Doanh nghiệp phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính khi thuộc danh mục 2.441 cơ sở phát thải bắt buộc theo Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg (hiệu lực từ ngày 25/9/2026). Hoặc doanh nghiệp có mức phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên, hoặc thuộc các nhóm tiêu thụ năng lượng lớn theo quy định. Việc chủ động nắm rõ mốc thời gian và tiêu chí phân loại giúp các đơn vị tối ưu hóa quy trình vận hành, giảm thiểu rủi ro pháp lý và xây dựng lộ trình chuyển đổi xanh hiệu quả.
Doanh nghiệp khi nào phải kiểm kê khí nhà kính?
Nghĩa vụ thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở áp dụng cho các doanh nghiệp đáp ứng một trong các điều kiện cụ thể về quy mô phát thải hoặc mức độ tiêu thụ năng lượng hằng năm. Theo hành lang pháp lý hiện hành, doanh nghiệp bắt buộc phải tiến hành hoạt động này khi thuộc các trường hợp sau:
- Có tổng lượng phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên.
- Thuộc danh sách cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính được ban hành và cập nhật bởi Thủ tướng Chính phủ.
- Là cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE) trở lên.
- Là đơn vị vận tải hành khách hoặc hàng hóa có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên.
- Là tòa nhà thương mại có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên.
- Là cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất vận hành hằng năm từ 65.000 tấn trở lên.
Nếu doanh nghiệp của bạn nằm trong các nhóm tiêu chí trên, việc chuẩn bị năng lực nhân sự và hệ thống dữ liệu để lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính là yêu cầu bắt buộc nhằm tuân thủ quy định pháp luật.

Quy định pháp lý mới nhất về kiểm kê khí nhà kính tại Việt Nam
Khung pháp lý về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường tại Việt Nam đang được hoàn thiện nhanh chóng nhằm hướng tới mục tiêu trung hòa carbon (Net Zero 2050). Các văn bản pháp quy trọng yếu điều chỉnh hoạt động này bao gồm:
Nghị định 06/2022/NĐ-CP
Đây là văn bản nền tảng quy định chi tiết về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng ô-zôn và tổ chức thị trường carbon trong nước. Nghị định 06/2022/NĐ-CP phân định rõ trách nhiệm của các bộ ngành, địa phương và quy định lộ trình giảm nhẹ phát thải cho từng giai đoạn.
Nghị định 119/2025/NĐ-CP
Nghị định này bổ sung và điều chỉnh các chế tài xử phạt hành chính, quy trình thẩm định báo cáo phát thải, đồng thời siết chặt quản lý hạn ngạch phát thải khí nhà kính đối với các cơ sở phát thải lớn.
Quyết định 42/2026/QĐ-TTg
Được ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực từ ngày 25/9/2026, thay thế cho Quyết định 13/2024/QĐ-TTg. Quyết định này cập nhật danh mục mới nhất gồm 2.441 cơ sở bắt buộc phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.
Tiêu chí xác định doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm kê khí nhà kính
Để tự xác định đơn vị mình có thuộc đối tượng phải kiểm kê khí nhà kính hay không, doanh nghiệp cần đối chiếu số liệu vận hành thực tế dựa trên hai nhóm tiêu chí định lượng chính:
| Loại hình cơ sở | Ngưỡng tiêu thụ năng lượng hằng năm | Ngưỡng phát thải / Công suất xử lý hằng năm |
|---|---|---|
| Cơ sở sản xuất công nghiệp | Từ 1.000 TOE trở lên | Từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên |
| Đơn vị vận tải | Từ 1.000 TOE trở lên | Từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên |
| Tòa nhà thương mại | Từ 1.000 TOE trở lên | Từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên |
| Cơ sở xử lý chất thải rắn | Không áp dụng | Từ 65.000 tấn trở lên |
Việc tính toán quy đổi năng lượng ra TOE (tấn dầu tương đương) cần được thực hiện dựa trên các hệ số quy đổi năng lượng chính thống do Bộ Công Thương ban hành.
Danh sách 6 lĩnh vực trọng yếu phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính
Theo quy định kiểm kê khí nhà kính 2026, nghĩa vụ báo cáo tập trung vào 6 lĩnh vực có mức độ phát thải carbon dioxide và các khí nhà kính khác lớn nhất nền kinh tế:
- Năng lượng: Các nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất công nghiệp tiêu thụ năng lượng quy mô lớn.
- Giao thông vận tải: Các doanh nghiệp vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa vượt ngưỡng tiêu thụ nhiên liệu quy định.
- Xây dựng: Các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, kính, gạch men) và các tòa nhà thương mại lớn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.
- Các quá trình công nghiệp: Các cơ sở sản xuất hóa chất, luyện kim, sản xuất giấy và các ngành chế biến chế tạo khác.
- Nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất: Các trang trại chăn nuôi quy mô lớn, cơ sở chế biến nông lâm thủy sản.
- Chất thải: Các bãi chôn lấp chất thải rắn, nhà máy xử lý chất thải sinh hoạt và công nghiệp.

Lộ trình thực hiện và thời hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cho doanh nghiệp
Lộ trình thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp được phân kỳ rõ ràng nhằm giúp các cơ sở có thời gian chuẩn bị năng lực kỹ thuật:
- Giai đoạn chuẩn bị và thu thập số liệu: Doanh nghiệp tiến hành xây dựng hệ thống quản lý thông tin phát thải, thu thập hóa đơn tiêu thụ điện, than, dầu, gas và nguyên liệu đầu vào.
- Giai đoạn lập báo cáo: Thực hiện tính toán lượng phát thải theo các hệ số phát thải do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
- Thời hạn nộp báo cáo: Các cơ sở thuộc danh sách bắt buộc phải nộp báo cáo kiểm kê định kỳ theo đúng biểu mẫu và thời gian quy định của cơ quan quản lý trực tiếp (Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương hoặc Bộ quản lý chuyên ngành).
Việc chủ động xây dựng kế hoạch sớm giúp doanh nghiệp dễ dàng tuân thủ kiểm kê khí nhà kính, tránh tình trạng dồn ứ số liệu vào cuối kỳ báo cáo.
Rủi ro pháp lý và mức phạt khi doanh nghiệp không tuân thủ kiểm kê khí nhà kính
Việc không thực hiện hoặc chậm trễ trong việc nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính có thể dẫn đến những chế tài nghiêm khắc từ cơ quan quản lý nhà nước:
- Xử phạt hành chính: Phạt tiền đối với hành vi không nộp hoặc nộp chậm báo cáo kiểm kê phát thải khí nhà kính theo quy định tại Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Ảnh hưởng đến hạn ngạch phát thải: Doanh nghiệp có thể gặp bất lợi khi phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính trong các giai đoạn tiếp theo của thị trường carbon.
- Rủi ro chuỗi cung ứng: Nhiều đối tác quốc tế yêu cầu minh bạch thông tin phát thải như một điều kiện tiên quyết để duy trì hợp đồng thương mại.
Giải pháp kiểm kê khí nhà kính toàn diện cho doanh nghiệp từ Envi Solutions
Hiểu được những thách thức của doanh nghiệp trong việc tiếp cận các tiêu chuẩn kỹ thuật phức tạp, Envi Solutions cung cấp dịch vụ tư vấn và giải pháp môi trường toàn diện:
- Khảo sát thực tế, xác định ranh giới phát thải và nguồn phát thải tại cơ sở.
- Thu thập dữ liệu hoạt động và tính toán lượng phát thải khí nhà kính chính xác theo các tiêu chuẩn quốc tế (ISO 14064-1, GHG Protocol) và quy định Việt Nam.
- Xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính hoàn chỉnh, hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình thẩm định độc lập.
- Tư vấn xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải, tối ưu hóa chi phí năng lượng và hướng tới mục tiêu trung hòa carbon bền vững.
Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, Envi Solutions cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp kiểm soát rủi ro pháp lý và nâng cao năng lực cạnh tranh xanh trên thị trường.
Thông tin liên hệ Envi Solutions:
Văn phòng đại diện: 116 Nguyễn Văn Thủ, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Văn phòng Miền Nam: 232 Ung Văn Khiêm, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh
Văn phòng Miền Bắc: Tầng 6, Tòa nhà San Nam, số 78 Duy Tân, Phường Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0986 301 755
Email: info@envi-solutions.com
Website: www.envi-solutions.com
Các câu hỏi thường gặp (FAQ) về kiểm kê khí nhà kính doanh nghiệp
Doanh nghiệp không nằm trong danh mục bắt buộc có nên kiểm kê khí nhà kính không?
Có. Việc chủ động kiểm kê giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí năng lượng, đáp ứng yêu cầu của các đối tác trong chuỗi cung ứng toàn cầu và chuẩn bị sẵn sàng trước khi các quy định pháp lý được mở rộng đối tượng áp dụng.
Quyết định 42/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 25/9/2026, thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg trước đó.
Báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở cần nộp cho cơ quan nào?
Doanh nghiệp thực hiện nộp báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương) hoặc Bộ quản lý chuyên ngành tùy thuộc vào hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm đối tượng.
Đơn vị TOE trong tiêu chí xác định nghĩa vụ kiểm kê là gì?
TOE (Tons of Oil Equivalent) là tấn dầu tương đương, một đơn vị đo lường năng lượng quy chuẩn dùng để quy đổi các nguồn năng lượng khác nhau (điện, than, gas, xăng dầu) về cùng một hệ quy chiếu để so sánh và quản lý.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG ENVI-SOLUTIONS
🏢 Văn Phòng Đại Diện: 116 Nguyễn Văn Thủ, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
🏢 Miền Nam: 232 Ung Văn Khiêm, Phường Thạnh Mỹ Tây, Tp. Hồ Chí Minh.
🏢 Miền Bắc: Tầng 6, Toà nhà San Nam, số 78 Duy Tân, Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
☎ Phone: 0986301755
📧 Email: info@envi-solutions.com
