Hành lang pháp lý về giảm nhẹ khí nhà kính: quy định, quy trình và lộ trình mới nhất

Giảm nhẹ khí nhà kính là các hoạt động cắt giảm hoặc hấp thụ lượng phát thải khí nhà kính (CO₂, CH₄, N₂O…) nhằm thực hiện cam kết của Việt Nam theo Thỏa thuận Paris, được quy định cụ thể tại Nghị định 06/2022/NĐ-CP và bản sửa đổi mới nhất là Nghị định 119/2025/NĐ-CP. Đây là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với các cơ sở phát thải lớn thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ hệ thống văn bản pháp luật, quy trình xây dựng kế hoạch, trách nhiệm các bên và lộ trình thị trường carbon cập nhật đến năm 2026.

Giảm nhẹ khí nhà kính là gì và vì sao doanh nghiệp cần quan tâm

Giảm nhẹ khí nhà kính là hoạt động nhằm giảm cường độ hoặc tổng lượng phát thải khí nhà kính so với kịch bản phát triển thông thường (BAU), thông qua thay đổi công nghệ, nhiên liệu hoặc quy trình sản xuất. Đây không còn là lựa chọn tự nguyện mà là yêu cầu pháp lý với nhiều nhóm doanh nghiệp tại Việt Nam.

Khái niệm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

Theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính bao gồm cả việc cắt giảm nguồn phát thải lẫn tăng cường khả năng hấp thụ khí nhà kính (ví dụ qua rừng, đất sử dụng).

Đối tượng doanh nghiệp bắt buộc thực hiện

Đối tượng áp dụng là các cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê, được Thủ tướng Chính phủ ban hành và cập nhật định kỳ hai năm một lần theo tiêu chí về mức phát thải hoặc tiêu thụ năng lượng.

Việc xác định sớm mình có thuộc danh mục bắt buộc hay không giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị nguồn lực, tránh bị động khi đến kỳ báo cáo.

Hệ thống văn bản pháp luật về giảm nhẹ khí nhà kính tại Việt Nam

Giảm nhẹ khí nhà kính tại Việt Nam thông qua giảm phát thải, chuyển đổi công nghệ, sử dụng năng lượng sạch và tăng khả năng hấp thụ carbon
Giảm nhẹ khí nhà kính giúp doanh nghiệp giảm phát thải và đáp ứng các yêu cầu về biến đổi khí hậu tại Việt Nam

Hệ thống pháp luật về giảm nhẹ khí nhà kính tại Việt Nam được xây dựng theo ba tầng: luật khung, nghị định hướng dẫn và thông tư kỹ thuật chuyên ngành, tạo thành hành lang pháp lý tương đối đầy đủ.

Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các nghị định hướng dẫn

Luật Bảo vệ môi trường 2020 (Chương VII) là cơ sở pháp lý cao nhất, được cụ thể hóa bởi Nghị định 06/2022/NĐ-CP và bản sửa đổi Nghị định 119/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/08/2025).

Các thông tư kỹ thuật theo từng lĩnh vực

Thông tư 01/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó biến đổi khí hậu, trong khi các bộ quản lý chuyên ngành ban hành thông tư kỹ thuật riêng, ví dụ Thông tư 17/2022/TT-BTNMT cho lĩnh vực quản lý chất thải.

Văn bản Nội dung chính Ngày ban hành / hiệu lực
Luật Bảo vệ môi trường 2020 Khung pháp lý chung về giảm nhẹ phát thải KNK Có hiệu lực từ 01/01/2022
Nghị định 06/2022/NĐ-CP Quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô dôn Ban hành 07/01/2022
Nghị định 119/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định 06/2022/NĐ-CP Hiệu lực từ 01/08/2025
Thông tư 01/2022/TT-BTNMT Hướng dẫn chi tiết thi hành Luật BVMT về ứng phó BĐKH Ban hành 07/01/2022
Quyết định 896/QĐ-TTg Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu đến năm 2050 Ban hành 26/07/2022
Quyết định 232/QĐ-TTg Đề án thành lập và phát triển thị trường carbon Việt Nam Ban hành 24/01/2025

Doanh nghiệp nên tham khảo trực tiếp bài viết khí nhà kính là gì để hiểu rõ khái niệm nền tảng trước khi đi sâu vào các quy định pháp lý cụ thể.

Điểm mới của Nghị định 119/2025/NĐ-CP so với quy định trước đây

Nghị định 119/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/08/2025 mang lại một số thay đổi đáng chú ý so với Nghị định 06/2022/NĐ-CP, đặc biệt liên quan đến cách xác định mục tiêu giảm nhẹ và cơ chế phân bổ hạn ngạch.

Thay đổi về mục tiêu giảm nhẹ theo lĩnh vực

Nghị định mới bãi bỏ phụ lục quy định cứng mục tiêu giảm nhẹ phát thải theo từng lĩnh vực đến năm 2030, thay vào đó mục tiêu sẽ bám sát Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) được cập nhật theo chu kỳ quốc tế, tránh tình trạng số liệu trong nghị định bị lạc hậu so với NDC mới nhất.

Sửa đổi về phân bổ hạn ngạch và thẩm định

Nghị định 119/2025/NĐ-CP sửa đổi quy định về tổ chức phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính cho cơ sở theo từng giai đoạn (bắt đầu từ 2025 đến 2026), đồng thời điều chỉnh quy trình thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải theo hai cấp, gồm cấp lĩnh vực và cấp quốc gia.

Đây là lý do doanh nghiệp cần rà soát lại các báo cáo, kế hoạch giảm nhẹ khí nhà kính đã lập trước tháng 8/2025 để đảm bảo vẫn phù hợp với quy định hiện hành.

Mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính của Việt Nam đến năm 2030

Mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính quốc gia hiện được xác định theo Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) cập nhật năm 2022, với hai mức cam kết song song tùy vào nguồn lực hỗ trợ.

Mục tiêu theo Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC)

Theo NDC 2022, Việt Nam cam kết giảm 15,8% lượng phát thải khí nhà kính so với kịch bản BAU vào năm 2030 bằng nguồn lực trong nước, và có thể nâng lên đến 43,5% nếu nhận được hỗ trợ quốc tế thông qua hợp tác song phương, đa phương.

Tầm nhìn phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050

Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu đến năm 2050 (Quyết định 896/QĐ-TTg) khẳng định mục tiêu đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050, phù hợp với cam kết của Việt Nam tại Hội nghị COP26.

Việt Nam hiện đang xây dựng NDC 3.0 cho giai đoạn 2026 đến 2035 với yêu cầu cam kết cao hơn, vì vậy các mục tiêu nêu trên có thể tiếp tục được điều chỉnh trong thời gian tới.

Quy trình 6 bước xây dựng kế hoạch giảm nhẹ khí nhà kính cấp cơ sở

Quy trình giảm nhẹ khí nhà kính gồm kiểm kê phát thải, xác định đường cơ sở, đặt mục tiêu, lựa chọn giải pháp, triển khai và giám sát kết quả
Sáu bước giúp doanh nghiệp xây dựng và triển khai kế hoạch giảm nhẹ khí nhà kính một cách có hệ thống

Theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, quy trình xây dựng và thực hiện kế hoạch giảm nhẹ khí nhà kính cấp cơ sở gồm sáu bước tuần tự, từ xác định phạm vi đến cập nhật định kỳ.

Xác định phạm vi, mục tiêu và lượng phát thải cơ sở

Doanh nghiệp cần xác định nguồn phát thải chính, tính toán lượng phát thải nền (baseline) và đặt mục tiêu giảm nhẹ theo từng giai đoạn phù hợp với năng lực tài chính, công nghệ hiện có.

Lựa chọn biện pháp và tính toán tiềm năng giảm phát thải

Các nhóm biện pháp phổ biến gồm giảm tiêu thụ năng lượng, chuyển đổi sang năng lượng tái tạo, cải tiến công nghệ và thu hồi, tái sử dụng khí phát thải. Tiềm năng giảm phát thải được tính bằng hệ số phát thải quốc gia hoặc theo hướng dẫn IPCC.

Xây dựng lộ trình, triển khai, giám sát và cập nhật

Sau khi có kế hoạch chi tiết, doanh nghiệp triển khai, thu thập dữ liệu định kỳ, báo cáo tiến độ hằng năm, đồng thời rà soát và điều chỉnh kế hoạch theo chu kỳ hai đến ba năm.

Với các cơ sở lần đầu thực hiện, nên bắt đầu bằng dịch vụ kiểm kê khí nhà kính để xác định chính xác lượng phát thải nền trước khi lập kế hoạch giảm nhẹ.

Trách nhiệm của các bên liên quan trong thực hiện kế hoạch giảm nhẹ khí nhà kính

Việc thực hiện kế hoạch giảm nhẹ khí nhà kính đòi hỏi sự phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước ở nhiều cấp và chính doanh nghiệp phát thải, mỗi bên có vai trò và nghĩa vụ riêng.

Vai trò của cơ quan quản lý nhà nước

Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường chủ trì hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch giảm nhẹ khí nhà kính quốc gia, trong khi các bộ chuyên ngành (Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng, Nông nghiệp) tổ chức thực hiện trong phạm vi ngành mình quản lý.

Trách nhiệm của doanh nghiệp phát thải lớn

Doanh nghiệp thuộc danh mục phải kiểm kê có trách nhiệm xây dựng kế hoạch giảm nhẹ của đơn vị, thực hiện báo cáo định kỳ hai năm một lần và sẵn sàng tham gia thị trường tín chỉ carbon khi được yêu cầu.

Với các doanh nghiệp chưa có bộ phận chuyên trách, việc thuê đơn vị tư vấn kiểm kê khí nhà kính cho doanh nghiệp là giải pháp giúp rút ngắn thời gian tuân thủ và giảm rủi ro sai sót số liệu.

Thị trường carbon Việt Nam và cơ chế trao đổi hạn ngạch, tín chỉ carbon

Thị trường carbon là công cụ tài chính giúp doanh nghiệp trao đổi hạn ngạch phát thải và tín chỉ carbon, được Việt Nam triển khai theo lộ trình hai giai đoạn theo Quyết định 232/QĐ-TTg.

Lộ trình thí điểm và vận hành chính thức

Giai đoạn 2025 đến 2028 là thí điểm sàn giao dịch carbon trên toàn quốc, chưa kết nối hoặc giao dịch quốc tế. Từ năm 2029, thị trường carbon dự kiến vận hành chính thức trên toàn quốc với phạm vi chủ thể tham gia được mở rộng.

Hạn ngạch phát thải và tín chỉ carbon được phép giao dịch

Theo Nghị định 119/2025/NĐ-CP, hai loại hàng hóa được phép trao đổi trên sàn gồm hạn ngạch phát thải khí nhà kính (1 đơn vị tương đương 1 tấn CO₂) và tín chỉ carbon được cấp cho kết quả giảm nhẹ phát thải từ ngày 01/01/2021 của các chương trình, dự án đủ điều kiện.

Giai đoạn Thời gian Nội dung chính
Chuẩn bị 2021 đến 2024 Hoàn thiện khung pháp lý, xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm kê
Thí điểm 2025 đến 2028 Vận hành thí điểm sàn giao dịch carbon trong nước
Vận hành chính thức Từ 2029 Mở rộng chủ thể tham gia, bổ sung loại tín chỉ carbon giao dịch

Doanh nghiệp muốn nắm bắt sớm cơ hội tham gia thị trường carbon có thể tham khảo thêm tại dịch vụ khí nhà kính của Envi Solutions.

Thách thức doanh nghiệp gặp phải khi triển khai giảm nhẹ khí nhà kính

Dù hành lang pháp lý đã tương đối đầy đủ, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong quá trình triển khai thực tế do thiếu công cụ và nguồn lực phù hợp.

Thiếu hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành

Một số lĩnh vực đặc thù như thép, xi măng, hóa chất vẫn thiếu hướng dẫn kỹ thuật chi tiết, khiến doanh nghiệp lúng túng khi tính toán hệ số phát thải riêng cho ngành.

Hạn chế về nguồn lực tài chính và công nghệ

Đầu tư công nghệ giảm phát thải đòi hỏi vốn lớn, trong khi nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa có kinh nghiệm tiếp cận cơ chế tín dụng xanh hoặc tín chỉ carbon quốc tế.

Nhận diện đúng thách thức ngay từ đầu giúp doanh nghiệp chủ động tìm giải pháp thay vì bị động ứng phó khi đến hạn báo cáo.

Giải pháp giúp doanh nghiệp tuân thủ hiệu quả quy định giảm nhẹ khí nhà kính

Để tuân thủ hiệu quả quy định giảm nhẹ khí nhà kính, doanh nghiệp cần kết hợp giữa xây dựng năng lực nội bộ và tận dụng nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài.

Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật và cơ sở dữ liệu

Doanh nghiệp nên thiết lập hệ thống thu thập số liệu hoạt động ngay từ đầu, đồng bộ với cơ sở dữ liệu kiểm kê khí nhà kính quốc gia để thuận tiện khi báo cáo định kỳ.

Hợp tác công tư và đào tạo nhân lực chuyên sâu

Việc hợp tác công tư trong các dự án chuyển đổi công nghệ sạch, cùng với đào tạo chuyên sâu cho cán bộ phụ trách môi trường, giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian thích ứng với quy định mới.

Có thể tham khảo lộ trình kiểm kê khí nhà kính để xây dựng kế hoạch triển khai theo từng giai đoạn phù hợp với quy mô doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp về giảm nhẹ khí nhà kính

Doanh nghiệp nào bắt buộc phải kiểm kê khí nhà kính?

Doanh nghiệp thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê do Thủ tướng Chính phủ ban hành, thường dựa trên tiêu chí về mức phát thải hằng năm hoặc mức tiêu thụ năng lượng của cơ sở.

Không thực hiện kế hoạch giảm nhẹ khí nhà kính bị xử lý ra sao?

Việc không thực hiện nghĩa vụ kiểm kê, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, mức độ tùy theo hành vi và quy mô vi phạm cụ thể.

Nên bắt đầu từ đâu để tuân thủ quy định giảm nhẹ khí nhà kính?

Nên bắt đầu bằng việc kiểm kê khí nhà kính để xác định lượng phát thải nền, sau đó xây dựng kế hoạch giảm nhẹ theo quy trình sáu bước, và cập nhật thường xuyên theo các văn bản pháp luật mới ban hành.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG ENVI-SOLUTIONS 🏢Văn Phòng Đại Diện: 116 Nguyễn Văn Thủ, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh 🏢Miền Nam: 232 Ung Văn Khiêm, Phường Thạnh Mỹ Tây, Tp. Hồ Chí Minh. 🏢Miền Bắc: Tầng 6, Toà nhà San Nam, số 78 Duy Tân, Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. ☎ Phone: 0918019001 - 0918573778 📧Email: info@envi-solutions.com