Hệ số phát thải nhiên liệu (Emission Factor – EF) là chỉ số đo lường lượng khí nhà kính phát thải vào khí quyển trên một đơn vị hoạt động tiêu thụ nhiên liệu. Tại Việt Nam, danh mục hệ số phát thải phục vụ kiểm kê khí nhà kính được quy định chính thức tại Quyết định số 2626/QĐ-BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Việc nắm vững các chỉ số này là bước bắt buộc giúp các tổ chức thực hiện kiểm kê khí nhà kính doanh nghiệp chính xác, tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường 2020 và Nghị định 06/2022/NĐ-CP.
Hệ số phát thải nhiên liệu là gì? Định nghĩa chuẩn xác
Hệ số phát thải nhiên liệu là một đại lượng biểu thị lượng khí nhà kính (chủ yếu bao gồm CO2, CH4, N2O) giải phóng vào khí quyển tương ứng với một đơn vị khối lượng, thể tích hoặc năng lượng của nhiên liệu được tiêu thụ. Đơn vị đo lường phổ biến của chỉ số này thường là kg CO2/TJ, g/kg, hoặc kg/lít tùy thuộc vào phương pháp tính toán và loại nhiên liệu.
Theo hướng dẫn từ IPCC Guidelines (Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu), việc xác định hệ số phát thải khí nhà kính chính xác đóng vai trò quyết định đến độ tin cậy của báo cáo phát thải. Đối với nhiên liệu hóa thạch, hệ số này phụ thuộc chặt chẽ vào hàm lượng carbon có trong nhiên liệu và hiệu suất của quá trình cháy.

Vai trò của hệ số phát thải nhiên liệu trong kiểm kê khí nhà kính doanh nghiệp
Trong bối cảnh Việt Nam đang hướng tới mục tiêu Net Zero vào năm 2050, việc kiểm kê khí nhà kính doanh nghiệp đã trở thành yêu cầu pháp lý bắt buộc đối với các cơ sở phát thải lớn. Hệ số phát thải đóng vai trò là cầu nối giúp chuyển đổi số liệu tiêu thụ năng lượng thực tế thành lượng phát thải khí nhà kính tương đương.
Áp dụng đúng hệ số phát thải giúp doanh nghiệp:
- Xác định chính xác nguồn phát thải trực tiếp (Scope 1) từ hoạt động đốt cháy nhiên liệu tại vòi và phát thải gián tiếp (Scope 2) từ điện năng tiêu thụ.
- Xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính minh bạch, đáp ứng các tiêu chuẩn thẩm định của cơ quan quản lý như Cục Biến đổi khí hậu thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Lập kế hoạch giảm nhẹ phát thải hiệu quả thông qua việc tối ưu hóa quy trình vận hành hoặc chuyển đổi sang các nguồn năng lượng có hệ số phát thải thấp hơn.
Để hỗ trợ quá trình này, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các giải pháp về kiểm soát phát thải từ nhiên liệu nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng năng lượng.
Bảng hệ số phát thải CO2 của các loại nhiên liệu theo Quyết định 2626/QĐ-BTNMT
Ngày 10/10/2022, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 2626/QĐ-BTNMT công bố danh mục hệ số phát thải phục vụ kiểm kê khí nhà kính. Đây là tài liệu pháp lý quan trọng nhất hiện nay tại Việt Nam để các doanh nghiệp tra cứu hệ số phát thải co2 của nhiên liệu.
Dưới đây là bảng tổng hợp hệ số phát thải CO2 của một số loại nhiên liệu phổ biến được trích xuất từ văn bản chính thức:
| Loại nhiên liệu | Hệ số phát thải CO2 (kg CO2/TJ) | Trị số tỏa nhiệt ròng mặc định (TJ/kt) |
|---|---|---|
| Than antraxit (Việt Nam) | 98.300 | 22,00 |
| Xăng ô tô | 69.300 | 44,30 |
| Dầu diesel (DO) | 74.100 | 43,00 |
| Dầu hỏa | 71.900 | 43,80 |
| Dầu FO | 77.400 | 40,40 |
| Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) | 63.100 | 47,30 |
| Khí thiên nhiên nén (CNG) | 56.100 | 48,00 |
Doanh nghiệp cần lưu ý áp dụng đúng hệ số cho từng loại nhiên liệu đặc thù để tránh sai lệch trong báo cáo gửi lên Cục Biến đổi khí hậu. Ví dụ, việc tính toán phát thải từ LPG sẽ sử dụng hệ số phát thải khác biệt so với việc tính toán phát thải từ xăng trong hoạt động vận tải.
Hướng dẫn quy đổi các dạng năng lượng sang TOE và tính lượng phát thải CO2
Để thực hiện cách tính hệ số phát thải co2 và tổng lượng phát thải, doanh nghiệp cần đưa các đơn vị đo lường vật lý thông thường (như tấn, lít, m3) về cùng một đơn vị năng lượng chuẩn là TOE (Tấn dầu tương đương) hoặc TJ (Terajoule).
Bảng quy đổi năng lượng sang TOE
Hệ số chuyển đổi năng lượng sang TOE được xác định dựa trên trị số tỏa nhiệt của từng loại nhiên liệu. Dưới đây là bảng quy đổi năng lượng sang toe thông dụng:
- 1 tấn Than antraxit = 0,525 TOE
- 1.000 lít Xăng ô tô = 0,786 TOE
- 1.000 lít Dầu diesel = 0,861 TOE
- 1 tấn LPG = 1,095 TOE
Công thức tính lượng phát thải CO2 từ tiêu thụ nhiên liệu
Công thức cơ bản để tính toán lượng phát thải khí nhà kính trực tiếp từ hoạt động đốt cháy nhiên liệu được xác định như sau:
Phát thải CO2 = Lượng nhiên liệu tiêu thụ x Hệ số chuyển đổi năng lượng x Hệ số phát thải CO2
Trong đó, lượng nhiên liệu tiêu thụ phải được quy đổi đồng nhất về đơn vị năng lượng (TJ hoặc TOE) trước khi nhân với hệ số phát thải tương ứng được quy định tại Quyết định 2626/QĐ-BTNMT. Để tìm hiểu chi tiết hơn về quy trình áp dụng công thức này vào thực tế vận hành, doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn chi tiết về cách tính phát thải nhiên liệu.

Sự khác biệt quan trọng giữa phát thải CO2 và CO2e (CO2 tương đương)
Một trong những nhầm lẫn phổ biến của doanh nghiệp khi tự thực hiện kiểm kê là đồng nhất phát thải CO2 với phát thải CO2 tương đương (CO2e). Quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch không chỉ sinh ra CO2 mà còn giải phóng các khí nhà kính khác như CH4 (Methane) và N2O (Nitrous Oxide).
Để chuẩn hóa tác động gây nóng lên toàn cầu của tất cả các loại khí này về một đơn vị duy nhất, khoa học sử dụng khái niệm CO2e. Công thức quy đổi dựa trên chỉ số GWP (Global Warming Potential – Tiềm năng nóng lên toàn cầu) của từng loại khí theo công bố của IPCC:
- 1 tấn CH4 tương đương với khoảng 28 tấn CO2 (theo IPCC AR5).
- 1 tấn N2O tương đương với khoảng 265 tấn CO2 (theo IPCC AR5).
Do đó, khi lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính doanh nghiệp, kết quả cuối cùng phải được trình bày dưới dạng CO2e để đảm bảo tính toàn diện và tuân thủ đúng quy chuẩn quốc tế.
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của hệ số phát thải thực tế
Mặc dù Quyết định 2626/QĐ-BTNMT cung cấp các hệ số phát thải mặc định, nhưng trong thực tế, lượng phát thải thực tế tại mỗi nhà máy có thể dao động do các yếu tố sau:
- Chất lượng nhiên liệu đầu vào: Hàm lượng carbon và tạp chất trong than hoặc dầu mỏ có thể thay đổi theo từng lô hàng hoặc nguồn nhập khẩu.
- Công nghệ lò đốt: Hiệu suất cháy của thiết bị ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ carbon bị oxy hóa hoàn toàn thành CO2. Công nghệ lạc hậu thường tạo ra nhiều muội than và khí CH4 hơn.
- Chế độ vận hành và bảo dưỡng: Thiết bị không được bảo dưỡng định kỳ thường tiêu tốn nhiều nhiên liệu hơn trên một đơn vị sản phẩm, làm tăng gián tiếp hệ số phát thải thực tế của quy trình sản xuất.
Giải pháp tư vấn kiểm kê khí nhà kính toàn diện từ Envi Solutions
Việc tự thực hiện kiểm kê khí nhà kính và áp dụng hệ số phát thải nhiên liệu đòi hỏi đội ngũ nhân sự chuyên môn cao và am hiểu sâu sắc về luật định. Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình và đảm bảo tính pháp lý tuyệt đối, Envi Solutions cung cấp dịch vụ tư vấn kiểm kê khí nhà kính trọn gói.
Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
- Khảo sát, xác định ranh giới tổ chức và ranh giới vận hành của doanh nghiệp.
- Thu thập số liệu hoạt động tiêu thụ năng lượng, nhiên liệu và nguyên vật liệu.
- Áp dụng chính xác hệ số phát thải theo Quyết định 2626/QĐ-BTNMT và IPCC Guidelines để tính toán lượng phát thải CO2e.
- Xây dựng Báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở đạt chuẩn để trình nộp cơ quan quản lý.
- Tư vấn các giải pháp giảm nhẹ phát thải, tối ưu hóa chi phí năng lượng hướng tới phát triển bền vững.
Để nhận được sự đồng hành chuyên nghiệp từ đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ:
Envi Solutions
Văn phòng đại diện: 116 Nguyễn Văn Thủ, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Miền Nam: 232 Ung Văn Khiêm, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh
Miền Bắc: Tầng 6, Tòa nhà San Nam, số 78 Duy Tân, Phường Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Hotline: 0986 301 755
Email: info@envi-solutions.com
Website: www.envi-solutions.com
Các câu hỏi thường gặp (FAQ) về hệ số phát thải nhiên liệu
Doanh nghiệp có bắt buộc phải dùng hệ số phát thải trong Quyết định 2626/QĐ-BTNMT không?
Có. Đối với các doanh nghiệp thuộc danh mục phải kiểm kê khí nhà kính tại Việt Nam, việc sử dụng hệ số phát thải quy định tại Quyết định số 2626/QĐ-BTNMT là bắt buộc để đảm bảo tính thống nhất pháp lý, trừ trường hợp doanh nghiệp có số liệu đo đạc thực tế đặc thù được cơ quan thẩm định chấp thuận.
Hệ số phát thải của điện lưới được quy định ở đâu?
Hệ số phát thải của lưới điện Việt Nam (phục vụ tính phát thải gián tiếp Scope 2) được Cục Biến đổi khí hậu cập nhật và công bố hàng năm. Doanh nghiệp cần theo dõi sát sao các thông báo mới nhất từ Cục để áp dụng đúng hệ số của năm kiểm kê tương ứng.
Tại sao hệ số phát thải của sinh khối (biomass) thường được tính bằng không?
Theo hướng dẫn của IPCC, CO2 phát thải từ việc đốt cháy sinh khối (như củi, trấu, bã mía) được coi là trung hòa carbon trong chu kỳ ngắn hạn và không tính vào phát thải trực tiếp Scope 1, mà chỉ được báo cáo riêng biệt để theo dõi thông tin.
Làm thế nào để giảm sai số khi tính toán phát thải từ nhiên liệu?
Doanh nghiệp nên thiết lập hệ thống quản lý số liệu năng lượng chặt chẽ, lưu trữ đầy đủ hóa đơn mua hàng, phiếu cân và thực hiện kiểm định định kỳ các thiết bị đo lường để đảm bảo số liệu đầu vào chính xác nhất.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG ENVI-SOLUTIONS
🏢 Văn Phòng Đại Diện: 116 Nguyễn Văn Thủ, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
🏢 Miền Nam: 232 Ung Văn Khiêm, Phường Thạnh Mỹ Tây, Tp. Hồ Chí Minh.
🏢 Miền Bắc: Tầng 6, Toà nhà San Nam, số 78 Duy Tân, Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
☎ Phone: 0986301755
📧 Email: info@envi-solutions.com
